DỊCH VỤ

Thanh toán - Tiết kiệm

  .: Thanh toán
  .: Tiết kiệm
   

Tín dụng

  .: Cho vay
  .: Bảo lãnh
   

Thanh toán quốc tế

  .: Thanh toán nhập
  .: Thanh toán xuất
  .: Chiết khấu chứng từ
  .: Chuyển tiền điện
   

Thẻ

  .: ATM
  .: Credit Card
  .: Điểm đặt máy ATM
  .: Đơn vị chấp nhận thẻ
  .: Đăng ký mở thẻ
   

Dịch vụ khác

  .: Chuyển tiền
  .: Nhờ thu trơn
  .: Mua bán ngoại tệ
  .: E-Bank
   
 

BIỂU PHÍ

 

MẠNG LƯỚI PHÒNG GIAO DỊCH

   
   
   

DỊCH VỤ TÀI KHOẢN

Dịch vụ tài khoản cho khách hàng tổ chức KTXH

Dịch vụ tài khoản cho khách hàng cá nhân

 

 

DỊCH VỤ TÀI KHOẢN CHO KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC KTXH

 

GIỚI THIỆU CHUNG

Đối tượng

Tổ chức Việt Nam được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, tổ chức nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật nước mà tổ chức đó được thành lập. Đối với tài khoản VND không hạn chế việc mở và sử dụng tài khoản đối với tất cả các tổ chức kinh tế xã hội. Đối với tài khoản ngoại tệ: Các tổ chức phải thực hiện việc mở và quản lý sử dụng theo quy định của điều lệ quản lý ngoại hối của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các văn bản hướng dẫn hiện hành về lĩnh vực quản lý ngoại hối.

Đối với Kho bạc Nhà nước đặt trụ sở ở những địa bàn huyện, thị xã khng phải là tỉnh lỵ, khi mở tài khoản tại Ngân hàng Ngoại thương phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.

Loại tài khoản:

Tiền gửi thanh toán

Tiền gửi có kỳ hạn

Tiền gửi ký quỹ

Tiền gửi chuyên dùng …

Loại tiền: VND hoặc các loại ngoại tệ như : USD, EUR, GBP, JPY…

Số dư tối thiểu: Đối với tài khoản VND 5.000.000

Đối với tài khoản ngoại tệ : 500 USD hoặc giá trị tương đương đối với ngoại tệ khác.

Phí mở tài khoản: miễn phí

Phương pháp tính lãi

- Đối với tài khoản thanh toán, chuyên dùng, ký quỹ lãi hàng tháng được nhập gốc hoặc vào ngày rút hết số dư (hưởng lãi suất không kỳ hạn).

- Đối với tài khoản có kỳ hạn: Lãi được trả một lần vào ngày đến hạn, lãi được tính trên số ngày gửi thực tế. Tuỳ theo yêu cầu của khách hàng ngân hàng sẽ thực hiện việc tất toán tài khoản có kỳ hạn hoặc mở tài khoản có kỳ hạn mới hoặc chuyển vào tài khoản không kỳ hạn, rút tiền mặt cả gốc và lãi…

 

HƯỚNG DẪN MỞ VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ XÃ HỘI

  Mở tài khoản  

Hướng dẫn chung

- Mẫu form đăng ký mở tài khoản (hoặc thay đổi thông tin tài khoản) được cung cấp miễn phí.

- Khách hàng điền các thông tin vào các phần để trống trên mẫu form.

- Tương ứng với tài khoản, khách hàng được cấp số CIF (số hồ sơ khách hàng) dựa vào số CIF, ngân hàng có thể đáp ứng ngay các nhu cầu thông tin về số dư tài khoản, kiểm tra các khoản chuyển tiền đi, đến qua điện thoại hoặc khách hàng có thể mở tài khoản chuyên dùng, ký quỹ khác khi phát sinh nhu cầu.

Hồ sơ mở tài khoản

1. Giấy đề nghị mở tài khoản do chủ tài khoản ký tên và đóng dấu (theo mẫu số 01a đối với khách hàng mở tài khoản lần đầu hoặc mẫu số 01b đối với khách hàng mở tài khoản không phải lần đầu) 03 bản.

- Chủ tài khoản, người được uỷ quyền của chủ tài khoản (nếu có), kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán, người được uỷ quyền của kế toán trưởng/phụ trách kế toán (nếu có) phải đăng ký mẫu chữ ký và mẫu dấu (trừ cc tổ chức mà pháp luật Việt Nam quy định không phải đăng ký con dấu) tại NHNT.

- Một người không được đồng thời đăng ký mẫu chữ ký trong vai trũ chủ tài khoản (hoặc người được uỷ quyền) và vai trũ kế toỏn trưởng/phụ trách kế toán (hoặc người được uỷ quyền).

2. Giấy tờ chứng minh việc tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật đối với mở tài khoản lần đầu (một trong các giấy tờ sau):

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Riêng đối với doanh nghiệp Nhà nước ngoài Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cần phải có thêm Quyết định thành lập).

- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phũng đại diện.

- Giấy phép đầu tư.

3. Giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của chủ tài khoản:

- Quyết định bổ nhiệm Tổng giám đốc/Giám đốc hoặc thủ trưởng đơn vị.

- Một số trường hợp riêng:

· Công ty hợp danh: Quyết định bổ nhiệm Tổng Giám đốc/Giám đốc bằng văn bản kèm bản sao Biên bản họp Hội đồng thành viên (gồm tất cả các thành viên hợp danh) về việc cử một người trong số họ làm Tổng Giám đốc/Giám đốc.

· Các tổ chức là dự án: Quyết định bằng văn bản của chủ đầu tư/chủ dự án về việc bổ nhiệm Giám đốc dự án/Trưởng dự án/Chủ nhiệm dự án.

Các giấy tờ yêu cầu xuất trình nêu tại điều 5 là bản chính hoặc bản sao có công chứng/chứng thực hoặc có xác nhận của cơ quan cấp bản chính và được lưu trong bộ hồ sơ mở tài khoản tại NH.

Trường hợp giấy tờ được lập bằng tiếng nước ngoài, tổ chức phải xuất trỡnh bản dịch ra tiếng Việt Nam có xác nhận của công chứng Nhà nước.

  Sử dụng tài khoản  

Sử dụng tài khoản VNĐ

- Gửi tiền mặt VNĐ: Khách hàng có thể gửi tiền mặt VNĐ vào tài khoản hoặc chuyển cho người hưởng có tài khoản ở trong hoặc ngoài hệ thống VCB. Dịch vụ này miễn phí.

- Rút tiền mặt VND: Để phục vụ cho nhu cầu của mình khách hàng có thể rút tiền mặt bằng séc hoặc giấy rút tiền theo mẫu form của VCB. Dịch vụ này miễn phí.

- Sử dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt (giao dịch chuyển khoản) thông qua uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi cho các khoản thanh toán trong nội bộ VCBHN (miễn phí), trong hệ thống VCB (miễn phí), chuyển tiền trong địa bàn thành phố Hà Nội, chuyển tiền đi ngoài địa bàn thành phố Hà Nội (mức phí theo biểu phí hiện hành của VCBHN)

- Nghiệp vụ khác: trả lương cho nhân viên của tổ chức, xác nhận tình hình hoạt động như số dư, sao kê,… phục vụ công tác kiểm toán hoặc kinh doanh của doanh nghiệp.

Sử dụng tài khoản ngoại tệ đối với người cư trú là tổ chức

1. Thu ngoại tệ:

· Thu ngoại tệ chuyển khoản từ nước ngoài vào

· Thu ngoại tệ chuyển khoản thông qua việc thực hiện điều chuyển ngoại tệ trong nội bộ (giữa đơn vị có tư cách pháp nhân với đơn vị hạch toán phụ thuộc và ngược lại)

· Thu ngoại tệ chuyển khoản theo các hợp đồng uỷ thác xuất nhập khẩu

· Thu ngoại tệ chuyển khoản ở trong nước từ việc phát hành giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, các khoản lãi thu được từ đầu tư vào các giấy tờ có giá bằng ngoại tệ.

· Thu ngoại tệ chuyển khoản ở trong nước từ việc mua ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép hoạt đồng ngoai hối.

· Người cư trú là nhà thầu nước ngoài được nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ chủ đầu tư, các nhà thầu phụ được nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ các nhà thầu chính theo hợp đồng đã ký kết.

· Người cư trú là tổ chức được phép làm các dịch vụ quốc tế thuộc ngành hàng không, hàng hải, bưu chính viễn thông, bưu điện, bảo hiểm, du lịch được thu ngoại tệ bằng chuyển khoản từ các dịch vụ sau:

+ Hàng không được thu ngoại tệ từ việc:

  • Bán các chứng từ vận chuyển hành khách, hàng hóa từ các tuyến bay quốc tế cho mọi đối tượng.

  • Bán các chứng từ vận chuyển hành khách,hàng hoá các tuyến đường bay nội địa cho Người không cư trú.

  • Cung ứng các dịch vụ đại lý hoa tiêu, cung ứng nhiên liệu, thực phẩm và các dịch vụ khác cho các tổ bay nước ngoài tại các sân bay quốc tế của Việt Nam.

+ Hàng hải được thu ngoại tệ từ việc:

  • Bán các chứng từ vận chuyển hàng hải, các tuyến đường biển quốc tế cho mọi đối tượng.

  • Bán các chứng từ vận chuyển hành khách, hàng hoá các tuyến nội địa cho Người không cư trú.

  • Cung ứng dịch vụ đại lý hoa tiêu, cảng biển, nhiên liệu thực phẩm và các dịch vụ khác cho các hãng tàu biển nước ngoài tại các cảng biển Việt Nam.

+ Bưu điện, bưu chính viễn thông được thu ngoại tệ từ việc cung cấp các dịch vụ bưu chính viễn thông quốc tế cho Người không cư trú là tổ chức và cá nhân tại Việt Nam.

+ Bảo hiểm được thu phí bằng ngoại tệ từ việc:

  • Bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu, bảo hiểm vận chuyển hàng không, hàng hải quốc tế, bảo hiểm về dầu khí của mọi đối tượng.

  • Bảo hiểm đối với các tổ chức và cá nhân Người không cư trú ở tại Việt Nam.

+ Du lịch được thu ngoại tệ từ việc tổ chức các chuyến đi du lịch quốc tế cho mọi đối tượng.

· Người cư trú là tổ chức được nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ các doanh nghiệp chế xuất và doanh nghiệp trong khu chế xuất theo các hợp đồng mua bán hàng hoá dịch vụ.

· Người cư trú là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh đầu tư vào các lĩnh vực kinh doanh trụ sở, văn phòng làm việc,khách sạn, bệnh viện quốc tế, trường học quốc tế và kinh doanh các dịch vụ khác được phép nhận ngoại tệ chuyển khoản của Người không cư trú để thanh toán tiền thuê nhà, thuê trụ sở làm việc khách sạn hoặc thanh toán các loại viện phí, học phí và thanh toán các dịch vụ khác.

· Người cư trú là doanh nghiêp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh khách sạn, nhà hàng, siêu thị, cửa hàng được NHNT uỷ nhiệm cho làm đơn vị chấp nhận thẻ thanh toán quốc tế được nhận thanh toán từ khách hàng các loaị thẻ có giá trị bằng ngoại tệ theo thông lệ quốc tế. Việc thanh toánh giữa ngân hàng thanh toán thẻ với đơn vị chấp nhận thẻ chỉ được thực hiện bằng VNĐ.

· Người cư trú là tổ chức kinh doanh bán hàng miễn thuế và cung ứng dịch vụ ở khu cách ly tại các cửa khẩu quốc tế (sân bay, hải cảng, cửa khẩu đường bộ) và kho ngoại quan được niêm yết giá bằng ngoại tệ và nhận ngoại tệ từ việc bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ.

· Người cư trú là cơ quan thuế, cơ quan hải quan, cơ quan công an cửa khẩu và các cơ quan khác được thu các loại thuế, phí thị thực nhập cảnh tại các cửa khẩu quốc tế và các loại phí khác bằng ngoại tệ theo các quy định của pháp luật về thuế, phí.

· Thu ngoại tệ tiền mặt mang từ nước ngoài nộp vào.

· Những trường hợp khác được Thống đốc NHNN (hoặc người được Thống đốc NHNN ủy quyền) cho phép.

2. Chi ngoại tệ

Người cư trú là tổ chức có tài khoản ngoại tệ được chi ngoại tệ từ tài khoản cho các mục đích sau:

· Chi thanh toán tiền nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ cho nước ngoài

· Trả tiền bồi thường liên quan đến xut khẩu hàng hoá và dịch vụ

· Điều chuyển ngoại tệ tng nội bộ

· Chi thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ cho các tổ chức ở trong nước được phép thu ngoại tệ theo quy định.

· Bán ngoại tệ cho các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối

· Đầu tư vào các loại giấy tờ có giá được phát hành bằng ngoại tệ và các loại chứng khoán được pháp luật cho phép, chi thanh toán tiền gốc, lãi các loại giấy tờ có giá và các loại chứng khoán bằng ngoại tệ.

· Chuyển đổi ra công cụ thanh toán khác bằng ngoại tệ như séc, thẻ thanh toán và các công cụ thanh toán khác hoặc chuyển đổi ra ngoại tệ khác theo quy định của ngân hàng được phép.

· Chi trả nợ gốc, lãi, phí và các chi phí phát sinh khác của khoản vay bằng ngoại tệ của Ngân hàng trong nước và vay nước ngoài theo các quy định hiện hành.

· Góp vốn thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư nước ngoài tại Việt nam.

· Chuyển ngoại tệ ra nước ngoài theo các quy định của Luật đầu tư nước ngoài tài Việt Nam và các quy định khác có liên quan.

· Chuyển ngoại tệ đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam.

· Chuyển ngoại tệ phục vụ cho việc thành lập và hoạt động của văn phòng đại diện ở nước ngoài.

· Chuyển tiền đặt cọc để đấu thầu ở nước ngoài.

· Nộp tiền hội viên cho các tổ chức quốc tế, các khoản phí đăng ký cho các cuộc họp quốc tế.

· Các khoản chi phí liên quan đến việc đăng ký nhãn hiệu hàng hoá, đăng ký bản quyền ứng dụng đối với bằng phát minh, sáng chế, các dịch vụ tư vấn, các hợp đồng chuyển giao công nghệ.

· Rút ngoại tệ tiền mặt, chuyển khoản chi cho cá nhân làm việc cho tổ chức khi được cử ra nước ngoài và chi trả lương, thưởng, phụ cấp khác cho Người không cư trú và Người cư trú là người nước ngoài làm việc cho tổ chức đó.

 

DỊCH VỤ TÀI KHOẢN CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

 

GIỚI THIỆU CHUNG

Đối tượng

Cá nhân là công dân Việt Nam có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự, cá nhân nước ngoài sinh sống, làm việc và học tập hợp pháp tại Việt Nam có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật nước mà người đó là công dân.

Loại tài khoản:

· Tiền gửi thanh toán

· Tiền gửi có kỳ hạn

· Tiền gửi ký quỹ

· Tiền gửi chuyên dùng …

Loại tiền: VND hoặc các loại ngoại tệ như : USD, EUR, GBP, JPY…

Số dư tối thiểu:

· Đối với tài khoản VND: 100.000 VNĐ

· Đối với tài khoản ngoại tệ: 30 USD hoặc giá trị tương đương đối với ngoại tệ khác.

Phí mở tài khoản: miễn phí

Phương pháp tính lãi:

· Đối với tài khoản thanh toán, chuyên dùng, ký quỹ lãi hàng tháng được nhập gốc hoặc vào ngày rút hết số dư (hưởng lãi suất không kỳ hạn).

· Đối với tài khoản có kỳ hạn: Lãi được trả một lần vào ngày đến hạn, lãi được tính trên số ngày gửi thực tế. Tuỳ theo yêu cầu của khách hàng ngân hàng sẽ thực hiện việc tất toán tài khoản có kỳ hạn hoặc mở tài khoản có kỳ hạn mới hoặc chuyển vào tài khoản không kỳ hạn, rút tiền mặt cả gốc và lãi…

 

HƯỚNG DẪN MỞ VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN CÁ NHÂN

  Mở tài khoản  

Hướng dẫn chung

· Mẫu form đăng ký mở tài khoản (hoặc thay đổi thông tin tài khoản) được cung cấp miễn phí.

· Khách hàng điền các thông tin vào các phần để trống trên mẫu form.

Hồ sơ mở tài khoản

Giấy đề nghị mở tài khoản do chủ tài khoản ký tên và đóng dấu (theo mẫu số 01a đối với khách hàng mở tài khoản lần đầu hoặc mẫu số 01b đối với khách hàng mở tài khoản không phải lần đầu) 03 bản.

  Sử dụng tài khoản  

Sử dụng tài khoản VNĐ

· Gửi tiền mặt VNĐ: Khách hàng có thể gửi tiền mặt VNĐ vào tài khoản hoặc chuyển cho người hưởng có tài khoản ở trong hoặc ngoài hệ thống VCB. Dịch vụ này miễn phí.

· Rút tiền mặt VND: Để phục vụ cho nhu cầu của mình khách hàng có thể rút tiền mặt bằng séc hoặc giấy rút tiền theo mẫu form của VCB. Dịch vụ này miễn phí.

· Sử dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt (giao dịch chuyển khoản) thông qua uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi cho các khoản thanh toán trong nội bộ VCBHN (miễn phí), trong hệ thống VCB (miễn phí), chuyển tiền trong địa bàn thành phố Hà Nội, chuyển tiền đi ngoài địa bàn thành phố Hà nội (mức phí theo biểu phí hiện hành của VCBHN).

Sử dụng tài khoản ngoại tệ đối với cá nhân

1 - Phần thu:

· Thu ngoại tệ chuyển khoản từ nước ngoài theo các hợp đồng xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ hoặc từ nguồn tài trợ, viện trợ được pháp luật cho phép.

· Thu ngoại tệ tiền mặt từ nước ngoài nộp vào (có xác nhận của hải quan cửa khẩu).

· Thu ngoại tệ chuyển khoản dưới hình thức cho, tặng, thừa kế phù hợp với qui định của pháp luật.

· Thu ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt ở trong nước từ việc được phép nhận lương, thưởng và phụ cấp bằng ngoại tệ (chỉ áp dụng cho người nước ngoài).

· Các khoản thu ngoại tệ khác được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép.

2 - Phần chi :

· Chi thanh toán tiền nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

· Chi thanh toán tiền hàng hoá và dịch vụ cho tổ chức và cá nhân ở trong nước được phép thu ngoại tệ theo qui định.

· Người cư trú là cá nhân người nước ngoài được phép chuyển ra nước ngoài số ngoại tệ có trên tài khoản ngoại tệ của mình.

· Bán cho các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối, nếu bán cho NHNT Quý khách sẽ được mua với tỉ giá hấp dẫn.

· Rút ngoại tệ tiền mặt để sử dụng vào các mục đích cất giữ, gửi tiết kiệm, ngoại tệ và các mục đích khác được pháp luật cho phép.

· Đầu tư vào các giấy tờ có giá bằng ngoại tệ.

· Chuyển đổi ra các công cụ thanh toán khác bằng tiền nước ngoài như Séc, Thẻ thanh toán và các công cụ thanh toán khác hoặc được chuyển đổi ra các loại ngoại tệ khác theo qui định của ngân hàng được phép.

· Cho, tặng, thừa kế theo qui định của pháp luật.

· Chuyển ra nước ngoài (bằng chuyển khoản hay tiền mặt) để sử dụng cho các mục đích của cá nhân theo qui định.

Tìm kiếm

VN ENG
 

Lãi suất tiền gửi USD

3 tháng

3.50%/năm

6 tháng

3.70%/năm

9 tháng

4.00%/năm

12 tháng

4.20%/năm

Không kỳ hạn

0.20%/năm

Lãi suất tiền gửi VND

3 tháng

11.20%/năm

6 tháng

11.20%/năm

9 tháng

11.20%/năm

12 tháng

11.20%/năm

Không kỳ hạn

3.00%/năm

Lãi suất tiền gửi

Lãi suất cho vay

Bảng tỷ giá

Tên NT Giá mua Giá bán

AUD

17 559.03

17 996.00

CAD

18 437.62

18 911.70

CHF

18 851.28

19 313.87

DKK

0.00

3 405.16

EUR

24 852.96

25 275.51

GBP

29 671.47

30 303.69

HKD

2 472.02

2 529.72

JPY

222.08

233.13

NOK

0.00

3 220.00

SEK

0.00

2 726.69

SGD

14 279.52

14 635.49

THB

608.88

640.26

USD

19 475.00

19 500.00

Biểu đồ tỷ giá

NGÂN HÀNG TRỰC TUYẾN

 

 
 

© Bản quyền thuộc vể Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội